TÌM KIẾM

Google Tủ sách Vật Lí

Tài nguyên

TIỆN ÍCH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • NON NƯỚC VIỆT NAM

    Chào mừng quý vị đến với nguyenvanhoanh - GV THPT Pleiku, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BT PHONG XA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hoành (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:38' 15-03-2012
    Dung lượng: 35.7 KB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP PHÓNG XẠ

    Câu 1: Chất Rađon () phân rã thành Pôlôni () với chu kì bán rã là 3,8 ngày. Mỗi khối lượng 20g chất phóng xạ này sau 7,6 ngày sẽ còn lại
    A. 10g. B. 5g. C. 2,5g. D. 0,5g.
    Câu 2: Chất phóng xạ  có chu kì bán rã 5570 năm. Khối lượng  có độ phóng xạ 5,0Ci bằng
    A. 1,09g. B. 1,09mg. C. 10,9g. D. 10,9mg.
    Câu 3: Thời gian bán rã của là T = 20 năm. Sau 80 năm, số phần trăm hạt nhân còn lại chưa phân rã bằng
    A. 6,25%. B. 12,5%. C. 25%. D. 50%.
    Câu 4: Độ phóng xạ của 3mg  là 3,41Ci. Chu kì bán rã T của  là
    A. 32 năm. B. 15,6 năm. C. 8,4 năm. D. 5,24 năm.
    Câu 5: Một lượng chất phóng xạ sau 42 năm thì còn lại 1/8 khối lượng ban đầu của nó. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
    A. 5,25 năm. B. 14 năm. C. 21 năm. D. 126 năm.
    Câu 6: Một mẫu chất phóng xạ rađôn(Rn222) có khối lượng ban đầu là m0 = 1mg. Sau 15,2 ngày, độ phóng xạ của mẫu giảm 93,75%. Chu kì bán rã của rađôn nhận giá trị nào sau đây ?
    A. 25 ngày. B. 3,8 ngày. C. 1 ngày. D. 7,2 ngày.
    Câu 7: Độ phóng xạ  của một tượng gỗ bằng 0,8 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng vừa mới chặt. Biết chu kì bán rã của C14 bằng 5600năm. Tuổi của tượng gỗ là
    A. 1200năm. B. 2000năm. C. 2500năm. D. 1803năm.
    Câu 8: Khi phân tích một mẫu gỗ, người ta xác định được rằng 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ  đã bị phân rã thành các nguyên tử . Biết chu kì bán rã của  là T = 5570 năm. Tuổi của mẫu gỗ này là
    A. 16714 năm. B. 17000 năm. C. 16100 năm. D. 16714 ngày.
    Câu 9: Pôlôni() là chất phóng xạ, phát ra hạt  và biến thành hạt nhân Chì (Pb). Po có chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có 1kg chất phóng xạ trên. Hỏi sau bao lâu lượng chất trên bị phân rã 968,75g?
    A. 690 ngày. B. 414 ngày. C. 690 giờ. D. 212 ngày.
    Câu 10: Áp dụng phương pháp dùng đồng vị phóng xạ  đề định tuổi của các cổ vật. Kết quả đo cho thấy độ phóng xạ của một tượng cổ bằng gỗ khối lượng m là 4Bq. Trong khi đó độ phóng xạ của một mẫu gỗ khối lượng 2m của một cây vừa mới được chặt là 10Bq. Lấy T = 5570 năm. Tuổi của tượng cổ này là
    A. 1794 năm. B. 1794 ngày. C. 1700 năm. D. 1974 năm.
    Câu 11: Một mảnh gỗ cổ có độ phóng xạ của  là 3phân rã/phút. Một lượng gỗ tương đương cho thấy tốc độ đếm xung là 14xung/phút. Biết rằng chu kì bán rã của  là T = 5570năm. Tuổi của mảnh gỗ là
    A. 12400 năm. B. 12400 ngày. C. 14200 năm. D. 13500 năm.
    Câu 12: Tia phóng xạ đâm xuyên yếu nhất là
    A. tia . B. tia . C. tia . D. tia X.
    Câu 13: Gọi m0 là khối lượng chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu t = 0, m là khối lượng chất phóng xạ ở thời điểm t, chọn biểu thức đúng:
    A. m = m0e-. B. m0 = 2me. C. m = m0e. D. m = m0e-.
    Câu 14: Chọn phát biểu đúng khi nói về định luật phóng xạ:
    A. Sau mỗi chu kì bán rã, một nửa lượng chất phóng xạ đã bị biến đổi thành chất khác. B. Sau mỗi chu kì bán rã, só hạt phóng xạ giảm đi một nửa.
    C. Sau mỗi chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ giảm đi chỉ còn một
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓